Xe hổ vồ là dòng xe tải hạng nặng được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực vận tải. Xe hổ vồ với nhiều dòng xe khác nhau đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa đa dạng. Vậy xe hổ vồ là xe gì, kích thước thùng xe và tải trọng ra sao?
Xe hổ vồ là cách gọi phổ biến tại Việt Nam của dòng xe tải HOWO – xe tải nặng do Tập đoàn SINOTRUK sản xuất, thường dùng trong xây dựng để chở đất đá, vật liệu xây dựng; vận tải hàng hóa đường trường, logistics với tải trọng lớn từ 10-30 tấn. Tên gọi “hổ vồ” có thể liên quan đến sức mạnh và khả năng chịu tải của dòng xe này.

Biểu tượng hổ vồ mạnh mẽ của dòng xe tải HOWO
Việc có nên mua xe tải hổ vồ không phụ thuộc vào nhu cầu vận tải cụ thể và khả năng tài chính của doanh nghiệp. Xe Howo có chi phí đầu tư ban đầu thấp hơn so với các dòng xe của Mỹ hay Nhật cùng phân khúc. Các dòng xe Howo nổi tiếng với khung gầm chắc chắn, động cơ Weichai hay Yuchai có sức kéo lớn, rất phù hợp với địa hình đèo dốc và công việc san lấp mặt bằng. Các dòng xe Hổ Vồ hiện nay đã được nâng cấp, cải tiến công nghệ cho độ bền cao, tiết kiệm nhiên liệu và giữ giá trị như dòng xe Howo TH7, Howo MAX. Ngoài ra, số lượng xe Howo tại Việt Nam hiện nay rất lớn (ước tính 60.000 đến 80.000 xe), nên có thể dễ dàng tìm được phụ tùng thay thế.
Kích thước xe tải Howo có sự khác nhau theo dòng xe (xe ben, xe đầu kéo, xe tải thùng) và cấu hình xe (3 chân, 4 chân). Dưới đây là kích thước tổng thể xe và kích thước thùng xe hổ vồ của một số dòng xe phổ biến, bạn có thể tham khảo:
| Dòng sản phẩm | Một số sản phẩm | Kích thước tổng thể xe HOWO | Kích thước lọt lòng thùng xe HOWO |
| Xe ben Howo 3 chân | 7.800×2.500×3.410mm | 5.000×2.300x650mm | |
| Xe ben Howo 4 chân | 9.160-9280×2.500×3.450mm | 6.400-6.500×2.300×1.000mm | |
| Xe tải thùng Howo 2 chân | 10.800×2.500×3.860mm | 8.500×2.360×760/2.150mm | |
| Xe tải thùng Howo 3 chân | 12.140×2.500×3.940mm | 9.900×2.360x 800/2.530mm | |
| Xe tải thùng Howo 4 chân | 12.200×2.500×3.950mm | 9.700×2.360×830/2.530 | |
| Xe tải thùng Howo 5 chân | 12.160×2.500×3.696mm | 9.700×2.360×2.150mm | |
| Xe đầu kéo | 6.920-7.350×2.500×3.860mm | – |
Xe hổ vồ được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, trong đó có tiêu chí phân loại theo số chân:

Hình ảnh xe hổ vồ 4 chân
Theo dòng xe, xe hổ vồ có thể phân thành xe ben, xe đầu kéo, xe tải thùng, xe trộn bê tông, xe chuyên dụng.
Ngoài ra, xe HOWO còn được phân loại theo các tiêu chí khác như động cơ, tải trọng…
Cũng như kích thước xe HOWO, tải trọng của xe HOWO cũng khác nhau giữa các dòng xe. Dưới đây là một số dòng xe phổ biến ở tải trọng tương ứng.
Xe hổ vồ bao nhiêu khối phụ thuộc vào kích thước của thùng xe. Để tính số khối của xe hổ vồ, có thể sử dụng công thức tính thể tích:
Số khối = chiều dài x chiều rộng x chiều cao
Dưới đây là thông tin số khối của một số sản phẩm xe hổ vồ:
| Loại xe | Sản phẩm | Tải trọng | KL toàn bộ | Số khối |
| Xe ben | Xe ben HOWO NX400 8×4 thùng đúc | 15T5 | 30T | 10 |
| Xe ben | Xe ben HOWO NX400 8×4 thùng vuông | 13T5 | 30T | 10 |
| Xe ben | Xe ben HOWO VX350 8×4 thùng đúc | 17T | 30T | 7,3 |
| Xe ben | Xe ben HOWO V7G 6×4 thùng vuông – Bản nâng cấp 2022 | 9T7 | 24T | 9,7 |
| Xe ben | Xe ben HOWO V7G 8×4 thùng vuông – Bản nâng cấp 2022 | 13T6 | 30T | 9,7 |
| Xe ben | Xe ben HOWO V7G 8×4 thùng đúc | 16T8 | 30T | 9,7 |
| Xe ben | Xe ben mỏ HOWO HW7D 371 6X4 thùng đúc | 23T6 | 56T | 9,7 |
| Xe ben | Xe ben HOWO NX 350 8×4 thùng đúc | 16T | 30T | 7,3 |
| Xe tải nặng | Xe Tải HOWO NX 6×2 Khung Mui 9M9 | 14T | 24T | 19,4 |
| Xe tải nặng | Xe tải HOWO NX 4×2 mui bạt 8M5 | 8T4 | 18T | 15,2 |
Trên đây là các thông tin hữu ích về dòng xe tải hổ vồ HOWO. Hy vọng sẽ hữu ích cho bạn đọc. Để được tư vấn chi tiết về sản phẩm và nhận báo giá, quý khách hàng có thể liên hệ với U-TRUCK.VN qua Hotline 081 680 8899.